UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

  • Banner 7
  • Banner 8
  • Banner 2
  • Banner 4
  • Banner 9
  • Banner 5
  • Banner 1
Hôm nay,

UBND Xã Thiện Nghiệp

GIỚI THIỆU VỀ XÃ THIỆN NGHIỆP THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

1/22/2018 1601 Đã xem

GIỚI THIỆU VỀ XÃ THIỆN NGHIỆP THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

        I. GIỚI THIỆU CHUNG XÃ THIỆN NGHIỆP

          1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:

          a) Điều kiện tự nhiên

          *Vị trí địa lý: Xã Thiện Nghiệp là một xã vùng ven của thành phố Phan Thiết, nằm về phía đông, cách trung tâm thành phố 20 km. Đường ranh giới của xã có tứ cận:

          - Phía Đông: Giáp phường Mũi Né của thành phố Phan Thiết và xã Hồng Phong của huyện Bắc Bình.

          - Phía Tây: Giáp phường Phú Hài của thành phố Phan Thiết và Thị trấn Phú Long của huyện Hàm Thuận Bắc.

          - Phía Nam: Giáp phường Hàm Tiến của thành phố Phan Thiết.

          - Phía Bắc: Giáp xã Hàm Đức của huyện Hàm Thuận Bắc, xã Hồng Phong của huyện Bắc Bình.

          Thiện Nghiệp là một xã có tiềm năng rất lớn về nông, lâm nghiệp và dịch vụ, du lịch do nằm gần khu du lịch Hàm Tiến – Mũi Né đầy lợi thế và năng động. Trong những năm qua, từ khi chia tách, tình hình kinh tế - xã hội của xã có nhiều chuyển biến tích cực. Song xã vẫn là một xã khó khăn nhất so với 17 phường, xã của thành phố Phan Thiết, cơ sở vật chất, hạ tầng còn nhiều thiếu thốn, sản xuất nông, lâm nghiệp còn nhiều bấp bênh, không bền vững.

          *Diện tích tự nhiên: Toàn xã có tổng diện tích tự nhiên là 7.404,05 hecta.

*Đặc điểm địa hình, khí hậu:

- Địa hình: Thiện nghiệp nằm trong vùng địa hình cồn cát ven biển, phân ra nhiều dạng như:

          Dạng địa hình gò đồi thấp, có độ cao trung bình 80 – 120m, diện tích 6.643,2 hecta, chiếm 89,72% diện tích tự nhiên được phân bố rộng rãi trên địa bàn toàn xã.

          Dạng địa hình đồi núi gồm các dãy núi được bao bọc theo ranh giới phía đông và đông bắc của xã, đỉnh cao nhất 262,9m so với mực nước biển, diện tích 520,5 hecta, chiếm 7,03% diện tích tự nhiên, sườn núi có độ dốc khá lớn, nhiều đá, đất trơ sỏi đá.

          Dạng địa hình trũng: Được phân bố ở các phần khối cát ẩm, nước và dọc theo dãy núi thuộc khu vực thôn Thiện Trung, Thiện Hòa và 1/2 thôn Thiện Bình, diện tích 240,34 hecta, chiếm 3,25% diện tích tự nhiên, tạo nên bề mặt trũng khép kín.

          - Khí hậu: Có chế độ khí hậu mang đậm nét đặc trưng của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ rất khô hạn, chế độ bức xạ cao, mưa ít, nắng nhiều. Nhiệt độ trung bình hàng năm 270 C, lượng mưa trung bình năm 650 – 1000 mm, lượng bốc hơi hàng năm bình quân 1000 – 1500 mm, tháng bốc hơi nhỏ nhất vào tháng 10 -11, tháng bốc hơi lớn nhất vào tháng 2 – 3.

          Trong năm thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 85% lượng mưa cả năm, lượng mưa phân bổ không đều chỉ tập trung ở các tháng 7, 8, 9, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, với các đặc trưng nắng rất gắt kết hợp gió lớn.

          Gió thổi theo mùa, với hai hướng gió chính đối lập nhau. Gió Tây nam thổi từ tháng 5 đến cuối tháng 9, gió mùa Đông bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau. Gió mạnh trong mùa khô tạo ra không khí khô và nóng làm cho sự bốc, thoát hơi nước rất cao.

          Trong điều kiện độ che phủ thấp, đất cát thường giữ ít nước, bốc hơi nhiều vì thế vào những ngày nắng lớp đất mặt bị nung nóng sẽ làm cho quá trình phá hủy khoáng và chất hữu cơ trong đất diễn ra mạnh, dẫn đến kết cấu đất không bền chặt rất dễ bị phá hủy.

          Nhìn chung với nền nhiệt độ cao, lượng mưa ít, gió mạnh, số giờ nắng nhiều, bốc hơi lớn, ẩm độ không khí thấp, nguồn nước bị hạn chế tạo ra vùng khí hậu khắc nghiệt, khô nóng và được xếp vào một trong những vùng khô hạn nhất cả nước.

          b) Tài nguyên:

          *Đất đai: Tổng diện tích tự nhiên là 7.404,05ha, trong đó:

 - Diện tích đất nông nghiệp là:                          6.507,13 ha.

          +  Đất sản xuất nông nghiệp:                                       3.593,72 ha.

          + Đất lâm nghiệp:                                               2.912,81 ha.

          + Đất nuôi trồng thủy sản:                                0,60 ha.

           - Diện tích đất phi nông nghiệp:                       452,94 ha.           

          - Đất chưa sử dụng:                                            443,98 ha.

          c) Rừng: Diện tích đất lâm nghiệp hiện có  2.912,81 ha, trong đó diện tích đất rừng sản xuất 1.068,68 ha, diện tích đất rừng phòng hộ 1.844,13 ha.

Diện tích đất rừng các loại: (Theo Quyết định số 674/2007/QĐ-UBND, ngày 13/03/2007 của UBND tỉnh Bình Thuận về điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng)

          d) Mặt nước:

Diện tích nuôi trồng thủy sản: Diện tích đang sử dụng để nuôi trồng thủy sản chủ yếu là diện tích mặt nước của các Bàu chứa nước có diện tích khoảng 6ha, tập trung ở các Bàu như: Bàu Sen, Bàu Ron, Bàu Nổi, Bàu Tàng.

          e) Khoáng sản: Gồm có cát bồi nền và lượng sỏi phân bố theo các dãy núi.

          f) Nhân lực:

          - Số hộ: 1.616 hộ;

          - Nhân khẩu: 6.262 người.

          - Lao động trong độ tuổi: 3.800 người, trong đó lao động nữ: 1.416 người, chiếm tỷ lệ 37,26%.

            II. GIỚI THIỆU CÁN BỘ LÃNH ĐẠO XÃ THIỆN NGHIỆP

Họ và tên

Năm sinh

Chức vụ

Số điện thoại

Email

Trần Tú Minh

1961

Bí thư Đảng ủy

0918096178

minhtt_tn@phanthiet.binhthuan.gov.vn

Phan Thanh Hóa

1968

Phó Bí thư Đảng ủy

Chủ tịch HĐND

0918680284

hoapt_tn@phanthiet.binhthuan.gov.vn

Trần Ngọc Hận

1979

Phó Bí thư Đảng ủy

Chủ tịch UBND

0984269289

hantn_tn@phanthiet.binhthuan.gov.vn

Đỗ Ngọc Hòa

1982

Phó Chủ tịch HĐND

0989410170

hoadn_tn@phanthiet.binhthuan.gov.vn

Trần Thị Ngọc

1982

Phó Chủ tịch UBND

0942081081

ngoctt_tn@phanthiet.binhthuan.gov.vn

 

Top