UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

  • Banner 7
  • Banner 8
  • Banner 2
  • Banner 4
  • Banner 9
  • Banner 5
  • Banner 1
Hôm nay,

UBND xã Tiến Thành

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

5/8/2018 371 Đã xem

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND XÃ

 

I.  LĨNH VỰC HỘ TỊCH

1. THỦ TỤC: ĐĂNG KÝ KHAI SINH:

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

*Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai (theo mẫu TP/HT-2015-TKKS.1);

b) Giấy Chứng sinh.

c) Văn bản xác nhận của người làm chứng nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế.

d) Giấy cam đoan về việc sinh là có thực trong trường hợp không có người làm chứng.

đ) Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ em. Trường hợp công chức Tư pháp – hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

*Thời gian giải quyết:

Trong vòng 13 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ

* Đối tượng thực hiện: tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện: UBND xã; Công an thành phố Phan Thiết; BHXH thành phố Phan Thiết.

Công chức Tư pháp - Hộ tịchUBND xã

Công chức Văn phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) chuyển hồ sơ đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công an thành phố, sau khi có kết quả từ Công an thành phố thì liên hệ với tổ chứ, cá nhân đến để nhận lại kết quả.

* Lệ phí:  Được miễn thu lệ phí đối với đăng ký khai sinh đúng hẹn, thu 8.000 đồng đối trường hợp đăng ký quá hạn.

2. THỦ TỤC: ĐĂNG KÝ KHAI SINH CHO TRẺ BỊ BỎ RƠI

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

*Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai (theo mẫu TP/HT-2015-TKKS.1);

b) Biên bản trẻ em bị bỏ rơi;

c) Các giấy tờ kèm theo ghi thông tin của cha, mẹ (nếu có);

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Trong ngày làm việc kểtừ khi nhận hồ sơ hợp lệ

* Đối tượng thực hiện: tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện: UBND xã

Công chức Tư pháp - Hộ tịchUBND xã

Sau khi có kết quả từ Công chức Tư pháp - Hộ tịch chuyển hồ sơ đã giải quyết thì  Công chức Văn phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) liên hệ với tổ chức, cá nhân đến để nhận lại kết quả.

* Lệ phí:Được miễn thu lệ phí.

3.THỦ TỤC:ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

* Cách thức thực hiện:

  Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã.

 

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn của cả hai bên nam nữ (mẫu TP/HT-2015-KH.1);

b) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân;

c) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian trước đó (nếu đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau).

d) Giấy CMND của cả hai bên nam nữ.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

* Thời hạn giải quyết:

Trong ngày làm việc kểtừ khi nhận hồ sơ hợp lệ

* Đối tượng thực hiện:tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện: UBND xã;

Công chức Tư pháp - Hộ tịchUBND xã

Sau khi có kết quả từ Công chức Tư pháp - Hộ tịch chuyển hồ sơ đã giải quyết thì  Công chức Văn phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) liên hệ với tổ chức, cá nhân đến để nhận lại kết quả.

* Lệ phí: Được miễn thu lệ phí.

4. THỦ TỤC:ĐĂNG KÝ KHAI TỬ

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai đăng ký khai tử theo mẩu quy định và Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay cho Giấy báo tử;

b) Giấy chứng minh nhân dân của người đi đăng ký khai tử;

c) Sổ hộ khẩu của người đã chết.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 06 ngày làm việc kểtừ khi nhận hồ sơ hợp lệ

* Đối tượng thực hiện:tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện: UBND xã, Công an thành phố Phan Thiết

Công chức Tư pháp - Hộ tịchUBND xã

Công chức Văn phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) chuyển hồ sơ đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Công an thành phố, sau khi có kết quả từ Công an thành phố thì liên hệ với tổ chứ, cá nhân đến để nhận lại kết quả.

* Lệ phí: Được miễn thu lệ phí đối với đăng ký khai tử đúng hẹn, thu 8.000 đồng đối với trường hợp đăng ký quá hạn.

5. THỦ TỤC:ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a)Tờ khai đăng ký giám hộ (theo mẫu TP/HT-2015-TKGH) 

b) Văn bản cử người giám hộ;

c) Danh mục tài sản của người được giám hộ (nếu có)

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 03 ngày làm việc kểtừ khi nhận hồ sơ hợp lệ

* Đối tượng thực hiện:tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện: UBND xã

Công chức Tư pháp - Hộ tịchUBND xã

Sau khi có kết quả từ Công chức Tư pháp - Hộ tịch chuyển hồ sơ đã giải quyết thì  Công chức Văn phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) liên hệ với tổ chức, cá nhân đến để nhận lại kết quả.

* Lệ phí: 8.000 đồng .

6. THỦ TỤC: ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT, THAY ĐỔI GIÁM HỘ

* Cách thức thực hiện:

   Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai (theo mẫu TP/HT-2015-TKCDGH);

b) Quyết định công nhận việc giám hộ đã cấp trước đây;

c) Danh mục tài sản riêng của người được giám hộ (nếu người được giám hộ có tài sản riêng).

d) Các giấy tờ cần thiết khác để chứng minh đủ điều kiện chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.       

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 02 ngày làm việc kểtừ khi nhận hồ sơ hợp lệ

* Đối tượng thực hiện:tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện: UBND xã

 Công chức Tư pháp - Hộ tịchUBND xã

 Sau khi có kết quả từ Công chức Tư pháp - Hộ tịch chuyển hồ sơ đã giải quyết thì  Công chức Văn phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) liên hệ với tổ chức, cá nhân đến để nhận lại kết quả.

* Lệ phí:8.000 đồng.

7. THỦ TỤC: ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ CON

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai đăng ký nhận con theo mẩu quy định. 

b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có).   

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 03 ngày làm việc kểtừ khi nhận hồ sơ hợp lệ

* Đối tượng thực hiện:tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện: UBND xã

Công chức Tư pháp - Hộ tịchUBND xã

Sau khi có kết quả từ Công chức Tư pháp - Hộ tịch chuyển hồ sơ đã giải quyết thì  Công chức Văn phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) liên hệ với tổ chức, cá nhân đến để nhận lại kết quả.

* Lệ phí: 15.000 đồng.

8. THỦ TỤC:ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH HỘ TỊCH CHO NGƯỜI

DƯỚI 14 TUỔI

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai (Theo mẫu TP/HT-2015-TKTĐ,CCHT).

Đối với việc thay đổi họ tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai.

b) Bản chính Giấy khai sinh;

c) Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

* Đối tượng thực hiện:tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện: UBND xã

Công chức Tư pháp - Hộ tịchUBND xã

Sau khi có kết quả từ Công chức Tư pháp - Hộ tịch chuyển hồ sơ đã giải quyết thì  Công chức Văn phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) liên hệ với tổ chức, cá nhân đến để nhận lại kết quả.

* Lệ phí:  15.000 đồng.

9. THỦ TỤC:BỔ SUNG HỘ TỊCH

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai (theo mẫu TP/HT-2015-TKTĐ,CCHT)               

b) Bản chính giấy khai sinh của người cần bổ sung hộ tịch;

c) Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc bổ sung hộ tịch.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Trong ngày làm việc kểkể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ (trường hợp nhận hồ sơ vào 15 giờ hoặc vì lý do khách quan không thể giải quyết ngay thì viết phiếu nhận hồ sơ, hẹn thời gian trả kết quả).  

* Đối tượng thực hiện:tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện: UBND xã

Công chức Tư pháp - Hộ tịchUBND xã

Sau khi có kết quả từ Công chức Tư pháp - Hộ tịch chuyển hồ sơ đã giải quyết thì  Công chức Văn phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) liên hệ với tổ chức, cá nhân đến để nhận lại kết quả.

* Lệ phí: 15.000 đồng.

10. THỦ TỤC: ĐIỀU CHỈNH HỘ TỊCH

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a)Tờ khai (theo mẫu TP/HT-2012-TKĐCHT)  

b) Bản chính giấy khai sinh;

c) Trường hợp nội dung điều chỉnh không liên quan đến Giấy khai sinh thì phải xuất trình các giấy tờ khác làm căn cứ cho việc điều chỉnh.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Trong ngày làm việckể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ (trường hợp nhận hồ sơ vào 15 giờ hoặc vì lý do khách quan không thể giải quyết ngay thì viết phiếu nhận hồ sơ, hẹn thời gian trả kết quả).

* Đối tượng thực hiện:tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện: UBND xã

Công chức Tư pháp - Hộ tịchUBND xã

Sau khi có kết quả từ Công chức Tư pháp - Hộ tịch chuyển hồ sơ đã giải quyết thì  Công chức Văn phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) liên hệ với tổ chức, cá nhân đến để nhận lại kết quả.

* Lệ phí:8.000 đồng.

11. THỦ TỤC: ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC SINH, TỬ, KẾT HÔN

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

Sử dụng một trong những loại Tờ khai sau:

  + Đăng ký lại việc sinh: Sử dụng mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVS;

  + Đăng ký lại việc kết hôn: Sử dụng mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVKH;

  + Đăng ký lại việc tử: Sử dụng mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVT.

a) Bản sao giấy tờ hộ tịch đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có); trong trường hợp không có bản sao giấy tờ hộ tịch, thì đương sự phải tự cam đoan về việc đã đăng ký, nhưng sổ hộ tịch không còn lưu được và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan.

b) Các giấy tờ hộ tịch cũ liên quan đến sự kiện hộ tịch đăng ký lại.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 05 ngày làm việc kểtừ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện:tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện: UBND xã

Công chức Tư pháp - Hộ tịchUBND xã

Sau khi có kết quả từ Công chức Tư pháp - Hộ tịch chuyển hồ sơ đã giải quyết thì  Công chức Văn phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) liên hệ với tổ chức, cá nhân đến để nhận lại kết quả.

* Lệ phí :8.000 đồng.

 12. THỦ TỤC: CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai (theo mẫu TP/HT-2015-XNHN.1);

b) Bản sao Giấy chứng tử (trong trường hợp đã có vợ, chồng nhưng người kia đã chết);

c) Trích lục bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án về việc ly hôn (trong trường hợp đã có vợ, chồng nhưng đã ly hôn).    

d) Văn bản chứng minh tình trạng hôn nhân của cá nhân.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 01ngày làm việc kểtừ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện:tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện: UBND xã

Công chức Tư pháp - Hộ tịchUBND xã

Sau khi có kết quả từ Công chức Tư pháp - Hộ tịchchuyển hồ sơ đã giải quyết thì Công chức Văn phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) liên hệ với tổ chức, cá nhân đến để nhận lại kết quả.

* Lệ phí:15.000 đồng.

II. LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI

1.THỦ TỤC: GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai (theo mẫu số 09/ĐK)

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

c) Trường hợp nộp thây cho chủ sử dụng thì phải cung cấp giấy ủy quyền.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 15 ngày làm việc kểtừ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện:tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện: UBND xã, Chi nhánh Văn phòng đăng ký QSDĐ

Công chức Địa chính – Xây UBND xã.

Công chức Văn Phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) chuyển hồ sơ của tổ chức công dân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của thành phố.

Sau khi có kết quả từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cuả thành phố thì   Công chức Văn Phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) nhận lại trả kết quả và liên hệ cho tổ chức, cá nhân lên ký và nhận lại hồ sơ.

* Lệ phí:20.000 đồng

2. THỦ TỤC: CẤP MỚI LẦN ĐẦU GCN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai cấp GCN quyền sử dụng đất (theo mẫu số 04a/ĐK)

b) Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin;

c) Giấy cam kết;

d) Mẫu tờ khai thuế theo quy định;

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 77 ngày làm việc kểtừ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện: tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện: UBND xã, Chi nhánh Văn phòng đăng ký QSDĐ

Công chức Địa chính – Xây dựng UBND xã.

Công chức Văn Phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) chuyển hồ sơ của tổ chức công dân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của thành phố.

Sau khi có kết quả từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cuả thành phố thì   Công chức Văn Phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) nhận lại trả kết quả và liên hệ cho tổ chức, cá nhân lên ký và nhận lại hồ sơ.

* Lệ phí:20.000 đồng

3. THỦ TỤC:CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GCN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT(DO BỊ MẤT)

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai cấp đổi, cấp lại GCN quyền sử dụng đất (theo mẫu số 04a/ĐK)  

  b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao);

c) Đơn cớ mất;

  - Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 24 ngày làm việc kểtừ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện: tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện: UBND xã, Chi nhánh Văn phòng đăng ký QSDĐ

Công chức Địa chính – Xây UBND xã.

Công chức Văn Phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) chuyển hồ sơ của tổ chức công dân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của thành phố.

Sau khi có kết quả từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cuả thành phố thì   Công chức Văn Phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) nhận lại trả kết quả và liên hệ cho tổ chức, cá nhân lên ký và nhận lại hồ sơ.

* Lệ phí:20.000 đồng

4. THỦ TỤC: CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu số 01)       

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ;

c) Giấy cam kết;

d) Mẫu các tờ khai thuế theo quy định;

đ) Bản vẽ chi tiết thửa đất cần chuyển.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 30 ngày làm việc kểtừ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện:tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã, Chi nhánh Văn phòng đăng ký QSDĐ

Công chức Địa chính – Xây UBND xã.

Công chức Văn Phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) chuyển hồ sơ của tổ chức công dân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của thành phố.

Sau khi có kết quả từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cuả thành phố thì   Công chức Văn Phòng – Thống kê (phụ trách một cửa) nhận lại trả kết quả và liên hệ cho tổ chức, cá nhân lên ký và nhận lại hồ sơ.

III. LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH:

1. Thủ tục:Giải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Cá nhân lập bản khai (Mẫu CC1) kèm theo bản sao một trong các giấy tờ quy định tại Thành phần

b) Trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ khen thưởng nhưng không có tên trong Bằng “Có công với nước”, Huân chương, Huy chương Kháng chiến của gia đình thì kèm theo giấy xác nhận của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện.

c) Trường hợp Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” hoặc Huân chương, Huy chương Kháng chiến khen tặng cho gia đình, ghi tên nhiều người thì mỗi người lập một bộ hồ sơ riêng.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 25 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện:tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp xã; Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội; Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.

* Căn cứ pháp lý của TTHC: Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP, Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH.

2. Thủ tục:Giải quyết trợ cấp một lần đối với người có thành tích tham gia kháng chiến đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng hoặc Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Bản khai cá nhân hoặc đại diện thân nhân kèm biên bản ủy quyền.

Thân nhân của người có bằng khen từ trần là một trong những người sau: Vợ hoặc chồng; bố đẻ, mẹ đẻ; con đẻ, con nuôi của người từ trần.

b) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của cấp Bộ, Bằng khen của cấp tỉnh hoặc Quyết định khen thưởng.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 22 ngày làm việc kểtừ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện: người được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của cấp bộ, Bằng khen của cấp tỉnh (gọi tắt người có Bằng khen) hoặc thân thân của người có Bằng khen (vợ hoặc chồng; bố đẻ, mẹ đẻ; con đẻ, con nuôi của người từ trần).

* Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

* Lệ phí: Không.

* Căn cứ pháp lý: Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, Quyết định 24/2016/QĐ-TTg ngày 14/6/2016, Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH

3. Thủ tục:Giải quyết chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Bản khai cá nhân (Mẫu BM1 hoặc BM2);

b) Bản sao Quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

c) Biên bản ủy quyền (Mẫu UQ).

-Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 20 ngày làm việc kểtừ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

* Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

* Lệ phí: Không.

* Căn cứ pháp lý: Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP, Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH.

4. Thủ tục:Giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đề nghị (Mẫu LS7).

b) Biên bản ủy quyền;

c) Hồ sơ liệt sĩ.

-Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 30 ngày làm việc kểtừ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

* Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng LĐTBXH, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

* Lệ phí: Không.

* Căn cứ pháp lý: Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP, Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH.

5. Thủ tục: Giải quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng khi người có công từ trần.

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (Mẫu TT1).

b) Bản sao Giấy chứng tử.

c) Các giấy tờ của thân nhân theo yêu cầu:

+ Bản sao Giấy khai sinh đối với con dưới 18 tuổi.

+ Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên đang theo học.

+ Bản sao Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục trung học phổ thông về thời điểm kết thúc học đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học.

+ Giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ.

+ Giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và giấy xác nhận thu nhập (Mẫu TN) của Ủy ban nhân dân không có thu nhập hàng tháng hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn 0.6 lần mức chuẩn đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 25 ngày làm việc kểtừ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

* Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã, Phòng LĐTBXH, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

* Lệ phí: Không.

* Căn cứ pháp lý: Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP, Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH.

6. Thủ tục giải quyết hưởng chế độ đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học.

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Bản khai cá nhân (mẫu HH1).

b) Bản sao giấy khai sinh.

c)Một trong những giấy tờ của cha đẻ, mẹ đẻ chứng minh thời gian tham gia hoạt động kháng chiến tại vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học: Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X Y Z; giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị hoặc bản sao Quyết định trợ cấp, phụ cấp người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học của cha hoặc mẹ.

Bản sao: Lý lịch cán bộ; lý lịch đảng viên; lý lịch quân nhân; lý lịch công an nhân dân; Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng; hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; hồ sơ khen thưởng tổng kết thành tích tham gia kháng chiến; hồ sơ, giấy tờ khác có giá trị pháp lý được lập trước ngày 01 tháng 01 năm 2000.

Giấy xác nhận của cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng về phiên hiệu, ký hiệu, thời gian và địa bàn hoạt động của đơn vị.

d) Có một trong các giấy tờ sau:

+ Bản tóm tắt bệnh án Điều trị nội trú của bệnh viện công lập từ tuyến huyện trở lên theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 đối với đối tượng đã được khám bệnh, chữa bệnh về các dị dạng, dị tật có trong Phụ lục 2;

+ Bản tóm tắt quá trình Điều trị ngoại trú của bệnh viện công lập từ tuyến huyện trở lên theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 đối với đối tượng đã được khám bệnh, chữa bệnh về các dị dạng, dị tật có trong Phụ lục 2;

+ Giấy xác nhận dị dạng, dị tật bẩm sinh của các cơ sở y tế công lập từ tuyến xã, phường, thị trấn trở lên theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 đối với đối tượng chưa khám bệnh, chữa bệnh về các dị dạng, dị tật có trong Phụ lục 2.

Các giấy tờ trên do Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền ký tên, đóng dấu của đơn vị và được Sở Lao động – TB&XH sao và xác nhận.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 40 ngày làm việc kểtừ khi nhận hồ sơ hợp lệ. (giảm 01 ngày giải quyết tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội so với quy định, còn 39 ngày làm việc)

* Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

* Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã, Phòng Lao động – TB&XH, Sở Lao động – TB&XH.

* Lệ phí (nếu có):Không.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013, Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013, Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014,Thông tư liên tịch số 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 30/6/2016. 

7. Thủ tục: Giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày.

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Bản khai (Mẫu TĐ1 hoặc TĐ2 hoặc TĐ3);

b) Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên (lập từ ngày 01/01/1995 trở về trước); hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù;

c) Bản sao một trong các giấy tờ: lý lịch quân nhân, lý lịch công an nhân dân (lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở về trước); hồ sơ khen thưởng tổng kết thành tích tham gia kháng chiến; hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;

d) Bản sao giấy tờ, tài liệu khác có giá trị pháp lý lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở về trước;

đ) Xác nhận của cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về thời gian tù và nơi bị tù.

-Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ

* Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

* Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã, Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.

* Lệ phí: Không.

* Căn cứ pháp lý: Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP, Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH; Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH.

8. Thủ tục: Giải quyết chế độ người HĐKC giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Bản khai cá nhân (Mẫu KC1);

b) Bản sao một trong các giấy tờ: Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng, giấy chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến thực tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện.

-Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 25 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ

* Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

* Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã; Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội; Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.

* Lệ phí: Không.

* Căn cứ pháp lý: Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP, Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH.

9. Thủ tục: Thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế, người có công giúp đỡ cách mạng đã chết.

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Bản khai của đại diện thân nhân (Mẫu 3);

b) Bản sao Giấy chứng tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý xác định người có công đã chết;

c) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng, Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”, Bằng “Có công với nước”, Quyết định khen thưởng, Giấy chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến thực tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện.

d) Quyết định trợ cấp một lần (Mẫu 4).

-Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 25 ngày làm việc kểkể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ

* Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

* Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

* Lệ phí: Không.

* Căn cứ pháp lý: Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP, Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH, Thông tư 16/2014/TT-BLĐTBXH.

10. Thủ tục: Bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ.

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Bản khai bổ sung tình hình thân nhân (mẫu 05).

b) Tuỳ từng trường hợp kèm theo một trong các giấy tờ sau:

Đối với đề nghị bổ sung tình hình thân nhân là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng liệt sĩ: Sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, biên bản của gia đình hoặc họ tộc;

Đối với đề nghị bổ sung tình hình thân nhân là con liệt sĩ: Giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nuôi con nuôi.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 30 ngày làm việc kểkể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ

* Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

* Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã, Phòng LĐTBXH, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

*Lệ phí: Không.

* Căn cứ pháp lý: Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP, Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH.

11. Thủ tục: Hưởng mai táng phí, trợ cấp một lần khi người có công với cách mạng từ trần.

* Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã

* Thành phần, số lượng hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

- Bản khai của đại diện thân nhân (kèm biên bản ủy quyền) hoặc người tổ chức mai táng (Mẫu TT1).

- Bản sao Giấy chứng tử.

- Hồ sơ người có công với cách mạng.

-Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

* Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 25 ngày làm việc kểkể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ

* Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

* Cơ quan thực hiện: UBND xã, Phòng LĐTBXH, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

* Lệ phí: Không.

* Căn cứ pháp lý: Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP, Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH.

 

Top